Bài viết này được dịch từ bản gốc tiếng Nhật. Khi hai bản có điểm khác nhau, bản tiếng Nhật là bản chuẩn. Đọc bản gốc tiếng Nhật(日本語版を読む)
Bài viết này dành cho aiĐây là tư vấn trực tiếp từ người nộp đơn về đơn xin 帰化 từ năm thứ 10 gia hạn visa 経営管理.
Phần tiền tích lũy của lương hưu cá nhân (giá trị hoàn lại khi hủy hợp đồng trong tương lai) được cho là ghi vào mục “株券・社債等” của 生計の概要(その2). Cần lưu ý rằng khi đã ghi thì sẽ bị yêu cầu đính kèm tài liệu chứng minh nội dung đó.
Đây là tư vấn trực tiếp từ người nộp đơn về đơn xin 帰化 từ năm thứ 10 gia hạn visa 経営管理.
Ghi vào mục “株券・社債等” của 生計の概要(その2).
Được cho là ghi vào mục “株券・社債等” của 生計の概要(その2).
Khi đã ghi thì cần đính kèm tài liệu chứng minh nội dung đó.
Khi đã ghi thì được cho là sẽ bị yêu cầu đính kèm tài liệu chứng minh nội dung đó.
Được cho là ghi vào mục “株券・社債等” của 生計の概要(その2).
Khi đã ghi thì được cho là sẽ bị yêu cầu đính kèm tài liệu chứng minh.
Hãy cho chúng tôi biết hoàn cảnh của bạn. 申請取次行政書士 của văn phòng đối tác sẽ trực tiếp trả lời. Tiếp nhận bằng tiếng Nhật, tiếng Anh và các ngôn ngữ khác.
Tư vấn miễn phíBài viết này cung cấp thông tin chung. Quy định về nhập cảnh và cư trú có thể thay đổi, và kết quả còn tùy thuộc vào hoàn cảnh của từng người. Vui lòng xem trang web của 出入国在留管理庁 hoặc hỏi ý kiến chuyên gia có chuyên môn.
Trang này là bản dịch của bản gốc tiếng Nhật. Vì là bản dịch nên có chỗ ý nghĩa có thể khác với bản gốc. Với những nội dung ảnh hưởng đến quyết định của bạn, vui lòng đối chiếu bản tiếng Nhật hoặc liên hệ với chúng tôi. Việc giám sát nội dung của 行政書士 được thực hiện đối với bản tiếng Nhật.