Bài viết này được dịch từ bản gốc tiếng Nhật. Khi hai bản có điểm khác nhau, bản tiếng Nhật là bản chuẩn. Đọc bản gốc tiếng Nhật(日本語版を読む)
家族滞在 là tư cách lưu trú để vợ/chồng và con của người nước ngoài đang làm việc, du học... tại Nhật Bản cùng sinh sống tại Nhật. Thời hạn lưu trú giống với thời hạn lưu trú của người bảo lãnh, khi thời hạn lưu trú của người bảo lãnh hết hạn thì thời hạn của 家族滞在 cũng hết hạn theo. Về nguyên tắc không được phép đi làm.
Là tư cách lưu trú dành cho vợ/chồng và con của người đang làm việc hoặc du học tại Nhật.
Đối với người nước ngoài làm việc tại Nhật hoặc du học sinh, việc được sống cùng gia đình là một điểm tựa lớn. 家族滞在 là tư cách lưu trú dành cho việc đó.
Là vợ/chồng và con được bảo lãnh. Quan hệ sống chung không hôn thú không được tính.
"配偶者" (vợ/chồng) là người hiện đang trong quan hệ hôn nhân. Không bao gồm người mà vợ/chồng đã qua đời hoặc đã ly hôn, và cũng không bao gồm vợ/chồng theo quan hệ sống chung không hôn thú.
"子" (con) bao gồm con ruột, con nuôi và con ngoài giá thú đã được nhận cha.
Vì cả vợ/chồng lẫn con đều lưu trú với tư cách được bảo lãnh, nên cần có đủ chi phí sinh hoạt cho việc lưu trú của gia đình.
Có 3 điều kiện: tư cách lưu trú của người bảo lãnh, quan hệ gia đình, và khả năng bảo lãnh.
Giống với thời hạn lưu trú của người bảo lãnh.
Thời hạn lưu trú của 家族滞在 được quy định gồm 11 loại: 5 năm, 4 năm 3 tháng, 4 năm, 3 năm 3 tháng, 3 năm, 2 năm 3 tháng, 2 năm, 1 năm 3 tháng, 1 năm, 6 tháng, 3 tháng.
Tuy nhiên, thời hạn lưu trú của người đang lưu trú theo 家族滞在 sẽ giống với thời hạn lưu trú của người bảo lãnh. Khi thời hạn lưu trú của người bảo lãnh hết hạn thì thời hạn của 家族滞在 cũng hết hạn theo. Trường hợp tư cách lưu trú của người bảo lãnh mất hiệu lực cũng tương tự.
Chuẩn bị giấy tờ rồi nộp cho 地方出入国在留管理局. Việc xét duyệt có thể mất vài tháng.
家族滞在 có thời hạn lưu trú và cần gia hạn. Nếu muốn đi làm cần có 資格外活動許可. Xem chi tiết tại bài viết về việc đi làm với 家族滞在 và điều kiện của 資格外活動許可.
Không phải. "配偶者" là người hiện đang trong quan hệ hôn nhân, không bao gồm vợ/chồng theo quan hệ sống chung không hôn thú.
Có. "子" bao gồm con ruột, con nuôi và con ngoài giá thú đã được nhận cha.
Thời hạn lưu trú của 家族滞在 cũng hết hạn theo. Trường hợp tư cách lưu trú của người bảo lãnh mất hiệu lực cũng tương tự.
Về nguyên tắc là không. Nếu được cấp 資格外活動許可, có thể làm việc trong phạm vi không quá 28 giờ mỗi tuần.
Hãy cho chúng tôi biết hoàn cảnh của bạn. Chúng tôi trả lời trực tiếp.
Tư vấn miễn phíBài viết này cung cấp thông tin chung. Quy định về nhập cảnh và cư trú có thể thay đổi, và kết quả còn tùy thuộc vào hoàn cảnh của từng người. Vui lòng xem trang web của 出入国在留管理庁 hoặc hỏi ý kiến chuyên gia có chuyên môn.
Trang này là bản dịch của Đọc bản gốc tiếng Nhật(日本語版を読む). Khi hai bản khác nhau, bản tiếng Nhật là bản chuẩn.