Bài viết này được dịch từ bản gốc tiếng Nhật. Khi hai bản có điểm khác nhau, bản tiếng Nhật là bản chuẩn. Đọc bản gốc tiếng Nhật(日本語版を読む)
Sau khi được cấp phép 帰化, về nguyên tắc trong vòng 1 tháng bạn cần nộp "国籍取得届" (thông báo được nhập quốc tịch) tại 市区町村役場 nơi cư trú, và tiến hành tạo lập 戸籍. Đồng thời cũng cần làm thủ tục từ bỏ quốc tịch nước gốc, trả lại 在留カード, xin cấp hộ chiếu Nhật Bản. Điều quan trọng là tiến hành từng bước một theo đúng trình tự.
Bài hướng dẫn dành cho những ai muốn biết trình tự thủ tục sau khi được cấp phép 帰化.
Có một chuỗi thủ tục từ nhận thông báo, nộp 国籍取得届, tạo lập 戸籍, cho đến xin cấp hộ chiếu.
Về nguyên tắc, nộp trong vòng 1 tháng tại 市区町村役場 nơi cư trú.
Sau khi được cấp phép 帰化, về nguyên tắc bạn cần nộp "国籍取得届" tại 市区町村役場 nơi cư trú trong vòng 1 tháng. Khi nộp cần có thông báo cấp phép 帰化 (bản gốc), 在留カード, con dấu cá nhân (印鑑), giấy tờ xác nhận nhân thân (bằng lái xe, thẻ bảo hiểm y tế...).
Nếu quá thời hạn nộp, có thể cần nộp 理由書 (đơn trình bày lý do) và các giấy tờ khác tại 法務局, vì vậy hãy luôn làm thủ tục trong thời hạn. Tùy 市区町村役場 nơi nộp, có thể cần thêm giấy tờ ngoài các giấy tờ nêu trên, nên bạn nên xác nhận trước.
戸籍 được tạo lập sau khi 国籍取得届 được chấp nhận, và thủ tục đổi họ tên tiếp theo nếu cần thiết.
Khi 国籍取得届 được 市区町村役場 chấp nhận, 戸籍 của người Nhật Bản sẽ được tạo lập. 戸籍 ghi nơi đăng ký gốc, người đứng đầu hộ tịch, họ tên, ngày sinh, ngày nhập quốc tịch, họ tên và quan hệ với cha mẹ (trong phạm vi có thể biết). Khi xin hộ chiếu có thể cần 戸籍謄本 (bản sao 戸籍), việc tạo lập có thể mất từ vài ngày đến khoảng 1 tuần, nên nếu cần thì hãy xin sớm.
Nếu khi xin 帰化 bạn đã đổi sang họ tên kiểu Nhật Bản khác với tên đăng ký người nước ngoài trước đây, có thể cần đổi tên trên tài khoản ngân hàng, đổi họ tên và quốc tịch trên bằng lái xe, đổi tên trên thẻ bảo hiểm y tế và sổ lương hưu, đổi tên trên đăng ký bất động sản, cùng các loại thẻ hội viên, thẻ tín dụng khác.
Xin tại quầy cấp hộ chiếu của tỉnh/thành, dựa trên 戸籍謄本 mới và các giấy tờ khác.
Nơi nộp đơn là quầy cấp hộ chiếu của tỉnh/thành. Những thứ cần khi xin gồm đơn xin cấp hộ chiếu, 戸籍謄本 được cấp trong vòng 6 tháng, bản sao 住民票 (giấy chứng nhận cư trú, nếu cần), giấy tờ xác nhận nhân thân, ảnh, hộ chiếu đã cấp trước đây (nếu có). Ngoài các giấy tờ trên có thể cần thêm giấy tờ khác, nên hãy kiểm tra trước trên trang web quầy cấp hộ chiếu của từng tỉnh/thành. Từ khi nộp đơn đến khi nhận mất vài ngày, nên nếu có kế hoạch đi nước ngoài hãy xin sớm.
Ngoài ra, tùy tình huống có thể cần đổi họ tên, quốc tịch trên マイナンバーカード (Individual Number Card), đổi đăng ký xe ô tô, đổi tên chủ hợp đồng điện thoại di động, đường truyền internet, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, và báo cáo với nơi làm việc hoặc trường học.
Về nguyên tắc, nộp trước thời hạn ghi trên thông báo cấp phép 帰化, với mốc tham khảo là trong vòng 1 tháng, tại 市区町村役場 nơi cư trú.
Trong vòng 14 ngày kể từ khi 帰化者の身分証明書 được cấp, trả lại tại quầy của 地方出入国在留管理局 hoặc gửi qua bưu điện.
Cần đơn xin cấp hộ chiếu, 戸籍謄本 được cấp trong vòng 6 tháng, giấy tờ xác nhận nhân thân, ảnh, v.v. Nếu đăng ký cư trú trong cùng một tỉnh/thành, có thể được lược bỏ bản sao 住民票.
Hãy cho chúng tôi biết hoàn cảnh của bạn. Chúng tôi trả lời trực tiếp.
Tư vấn miễn phíBài viết này cung cấp thông tin chung. Quy định về nhập cảnh và cư trú có thể thay đổi, và kết quả còn tùy thuộc vào hoàn cảnh của từng người. Vui lòng xem trang web của 出入国在留管理庁 hoặc hỏi ý kiến chuyên gia có chuyên môn.
Trang này là bản dịch của Đọc bản gốc tiếng Nhật(日本語版を読む). Khi hai bản khác nhau, bản tiếng Nhật là bản chuẩn.