Bài viết này được dịch từ bản gốc tiếng Nhật. Khi hai bản có điểm khác nhau, bản tiếng Nhật là bản chuẩn. Đọc bản gốc tiếng Nhật(日本語版を読む)
Việc phân chia dựa trên hoạt động có kèm thu nhập hay không. Nếu hoạt động nghệ thuật có kèm thu nhập thì cần tư cách lưu trú 「芸術」(Artist). Nếu là hoạt động học thuật, nghệ thuật không kèm thu nhập thì thuộc 「文化活動」(Cultural Activities). Khi nộp hồ sơ, lý lịch hoạt động từ trước đến nay và tài liệu chứng minh cho lý lịch đó là điều quan trọng.
Một nghệ sĩ đang hoạt động chủ yếu tại châu Âu.
Tư cách lưu trú 「芸術」.
Để thực hiện hoạt động nghệ thuật có kèm thu nhập, phải xin được tư cách lưu trú 「芸術」(Artist).
Khi nộp hồ sơ, bản lý lịch hoạt động nghệ thuật từ trước đến nay và tài liệu chứng minh cho lý lịch đó, cùng với giải trình về kế hoạch hoạt động và thu nhập dự kiến tại Nhật Bản là những điều quan trọng.
Tư cách lưu trú 「文化活動」.
Nếu thực hiện hoạt động học thuật, nghệ thuật không kèm thu nhập, sẽ xin tư cách lưu trú 「文化活動」(Cultural Activities).
Vì bạn muốn vừa học vừa hoạt động tại Nhật Bản, nên sẽ thuộc trường hợp nào còn tùy vào cách dự tính thu nhập tại Nhật Bản. Sau khi nghe rõ hoàn cảnh của bạn, chúng tôi có thể cùng sắp xếp, vì vậy hãy bắt đầu từ buổi tư vấn miễn phí.
Cần lý lịch hoạt động từ trước đến nay và tài liệu chứng minh cho lý lịch đó.
Khi nộp hồ sơ, cần lý lịch hoạt động từ trước đến nay, tài liệu chứng minh cho lý lịch đó, và các tài liệu tương đương khác. Các tài liệu chính là:
"Tính cụ thể của hoạt động tại Nhật Bản".
Sau khi đã chuẩn bị các tài liệu này, điều quan trọng nhất là "tính cụ thể của hoạt động tại Nhật Bản". Hồ sơ sẽ được xem xét ở việc bạn trình bày cụ thể sẽ làm gì, ở đâu, và làm như thế nào tại Nhật Bản.
Cùng với đó, khả năng duy trì sinh kế bằng hoạt động đó cũng là một điểm quan trọng cần được chứng minh.
Ngoài ra, tùy theo nội dung hoạt động, có thể thuộc 「興行」(Entertainer) hoặc 在留資格「技術・人文知識・国際業務」(Engineer/Specialist in Humanities/International Services) thay vì 「芸術」. Bạn nên xác nhận trước hoạt động của mình thuộc loại nào.
5 năm, 3 năm, 1 năm hoặc 3 tháng.
Thời hạn lưu trú của tư cách 「芸術」là 5 năm, 3 năm, 1 năm hoặc 3 tháng. Thời hạn nào sẽ được áp dụng còn tùy vào việc xét duyệt riêng lẻ, dựa trên thành tích và sự ổn định của hoạt động.
Ở việc có kèm thu nhập hay không. Hoạt động nghệ thuật có kèm thu nhập là 「芸術」, hoạt động học thuật, nghệ thuật không kèm thu nhập là 「文化活動」.
Bản lý lịch hoạt động nghệ thuật từ trước đến nay và tài liệu chứng minh cho lý lịch đó, cùng với giải trình về kế hoạch hoạt động và thu nhập dự kiến tại Nhật Bản.
Bài viết gốc không đề cập đến điểm này. Chúng tôi sẽ hướng dẫn sau khi nghe rõ hoàn cảnh của bạn.
5 năm, 3 năm, 1 năm hoặc 3 tháng. Sẽ được xét duyệt riêng lẻ, dựa trên thành tích và sự ổn định của hoạt động.
Hãy cho chúng tôi biết hoàn cảnh của bạn. Chúng tôi trả lời trực tiếp.
Tư vấn miễn phíBài viết này cung cấp thông tin chung. Quy định về nhập cảnh và cư trú có thể thay đổi, và kết quả còn tùy thuộc vào hoàn cảnh của từng người. Vui lòng xem trang web của 出入国在留管理庁 hoặc hỏi ý kiến chuyên gia có chuyên môn.
Trang này là bản dịch của Đọc bản gốc tiếng Nhật(日本語版を読む). Khi hai bản khác nhau, bản tiếng Nhật là bản chuẩn.