Bài viết này được dịch từ bản gốc tiếng Nhật. Khi hai bản có điểm khác nhau, bản tiếng Nhật là bản chuẩn. Đọc bản gốc tiếng Nhật(日本語版を読む)
Trước hết bạn cần đáp ứng một trong hai điều kiện: học vấn hoặc kinh nghiệm thực tế. Về học vấn, mức yêu cầu là tốt nghiệp đại học trở lên; nếu thay bằng kinh nghiệm thực tế thì mức tham khảo là 10 năm trở lên. Trên cơ sở đó, hồ sơ còn được xem xét ở ①nội dung công việc có tính chuyên môn, ②công ty tiếp nhận có đủ điều kiện, và ③không gặp trở ngại khi trao đổi trong công việc.
Một kỹ sư có 5 năm kinh nghiệm thực tế, vừa nhận được thư mời làm việc từ công ty Nhật Bản.
Chỉ cần một trong hai: tốt nghiệp đại học trở lên, hoặc từ 10 năm kinh nghiệm thực tế.
Visa lao động đòi hỏi hoặc là "bằng đại học trở lên", hoặc là "từ 10 năm kinh nghiệm thực tế". Người tư vấn có 5 năm kinh nghiệm, nên riêng kinh nghiệm thực tế thì chưa đủ điều kiện. Nếu bạn đã tốt nghiệp đại học thì có thể đáp ứng theo hướng học vấn.
Tư cách lưu trú được nói đến ở đây là 在留資格「技術・人文知識・国際業務」 (Engineer/Specialist in Humanities/International Services). Đây chính là thứ mà người ta thường gọi là "visa lao động" tại Nhật Bản.
3 điểm: nội dung công việc, điều kiện của công ty, và việc trao đổi trong công việc không gặp trở ngại.
Sau khi đã đáp ứng điều kiện về học vấn hoặc kinh nghiệm thực tế, hồ sơ còn được xem xét ở 3 điểm sau.
Ngoài ra, với những công việc chủ yếu sử dụng năng lực ngôn ngữ để làm việc trực tiếp với người khác (phiên dịch, biên dịch...), sau lần sửa đổi ngày 15 tháng 4 năm 2026 (令和8年4月15日), năng lực ngôn ngữ tương đương CEFR B2 được đặt làm tiền đề. Nếu công ty bạn thuộc loại 3 hoặc 4 thì khi nộp hồ sơ cần xuất trình tài liệu chứng minh.
Ngoài đơn xin và giấy tờ nhân thân, còn cần tài liệu về học vấn, quá trình làm việc và về phía công ty.
Tùy hoàn cảnh của từng người, giấy tờ cần thiết có thể khác đi. Việc xét duyệt visa lao động khá nghiêm ngặt, vì vậy hãy trao đổi với chúng tôi ngay từ khi chuẩn bị hồ sơ.
Chúng tôi sẽ xem bạn có đáp ứng được bằng điều kiện học vấn hay không. Nếu tốt nghiệp đại học trở lên thì số năm kinh nghiệm thực tế không bị xét đến. Người tốt nghiệp trường chuyên môn (専門士) cũng có thể được chấp nhận, nếu nội dung đã học gắn với nội dung công việc.
Không bắt buộc. Tuy nhiên, việc trao đổi trong công việc có gặp trở ngại hay không thì vẫn được xem xét khi xét duyệt.
Khoảng 1 đến 3 tháng cho đến khi 在留資格認定証明書 được cấp. Thời gian có thể xê dịch tùy thời điểm nộp và nội dung giấy tờ.
Nếu nội dung đã học gắn với nội dung công việc thì có thể được chấp nhận.
Hãy cho chúng tôi biết hoàn cảnh của bạn. Chúng tôi trả lời trực tiếp.
Tư vấn miễn phíBài viết này cung cấp thông tin chung. Quy định về nhập cảnh và cư trú có thể thay đổi, và kết quả còn tùy thuộc vào hoàn cảnh của từng người. Vui lòng xem trang web của 出入国在留管理庁 hoặc hỏi ý kiến chuyên gia có chuyên môn.
Trang này là bản dịch của Đọc bản gốc tiếng Nhật(日本語版を読む). Khi hai bản khác nhau, bản tiếng Nhật là bản chuẩn.